Tấm Panel 3D xây nhà việt
Xây dựng, thi công nhà tấm Panel uy tín chất lượng tại Việt Nam

Là một trong những công ty hàng đầu về thi công xây dựng nhà Panel chất lượng trong cả nước, Cty CP Kỹ Nghệ và XD Panel – 3D Việt Nam luôn đi đầu trong công nghệ xây dựng và lắp ráp nhà lắp ghép công nghệ Panel 3D. Trải qua quá trình đầu tư và kinh nghiệm thi công hàng nghìn công trình lớn nhỏ trên khắp cả nước, với đội ngũ kỹ sư giỏi, công ty chúng tôi là đối tác tin cậy của rất nhiều khách hàng, đối tác trên cả nước. Nắm bắt được công nghệ và luôn đi đầu trong lĩnh vực xây dựng nhà thép lắp ghép, nhà panel 3D, nhà lắp ghép vật liệu nhẹ cùng những yêu cầu khắt khe nhất của quý khách hàng.

nha tam panel 3d

Những đặc tính kỹ thuật và ưu điểm nổi trội của nhà Panel 3D

Tấm 3D có kết cấu 3 chiều, hình thành bởi các lưới thép đan vào nhau, mật độ ô lưới là 50 – 50mm, kẹp vào giữa là tấm mốp. Hiện nay có 2 loại mốp là loại thường và loại chống cháy, trong đó loại chống cháy đắt hơn. Sườn tấm 3D được chế tạo từ thép kéo nguội, đường kính 2 – 3,8 mm. Khi xây dựng nhà, người ta sẽ tô vữa xi măng lên 2 mặt của tấm 3D này. Có thể nói, trong toàn bộ căn nhà, chỗ nào cũng có thể dùng tấm 3D, vì có nhiều loại với độ dày khác nhau để lựa chọn.

thi cong nha panel sieu nhe

Nhà 3D với nguyên lý kỹ thuật là phân tán lực trải ra trong không gian 3 chiều, không cột, không đà dầm. Móng chịu phân tán lực trên các chân tường, lực tản chứ không chịu trên các cột nên có thể thi công ổn định trên nền đất yếu. Về công năng, tấm 3D chịu lực tốt, bê tông sử dụng ít nên công trình nhẹ, cách âm và cách nhiệt khá hiệu quả. Tấm 3D có thể chịu ứng suất kéo, uốn khá lớn, mà đây là hạn chế của vật liệu bê tông-gạch đất nung thông thường. Tấm 3D thích ứng với mọi hình dáng kiến trúc thông dụng như tấm phẳng làm sàn, tường; tấm cong, tấm nghiêng làm mái; hay tấm vòm cuốn… nên đáp ứng các hình khối trong không gian ba chiều. Nhà làm bằng tấm 3D cách nhiệt cao gấp 3 lần so với tường gạch xây và có khả năng ngăn cản âm thanh.

Tùy vào thiết kế và hạng mục như để làm tường bao hay tường chịu lực, làm sàn hay mái… mà có thể sử dụng tấm Panel 3D có chiều dày hoàn chỉnh (từ 10 – 22cm) và kết cấu khác nhau. Có thể tạo không gian trong nhà không xuất hiện cạnh hoặc gờ của đà, cột, tạo sự thông thoáng về mặt kiến trúc. Hệ thống dây điện, cấp thoát nước đều thi công âm tường được.

Nắm vững được nhu cầu cũng như những mong muốn chính đáng nhất của từng khách hàng đối với ngôi nhà của mình. Chúng tôi tự tin cùng với quý khách hàng làm nên những sản phẩm tốt nhất, chắc chắn quý khách hàng sẽ hài lòng và tự hào về ngôi nhà của mình. Chúng tôi tin tưởng và đảm bảo về từng hạng mục công trình thi công, mang lại sự chắc chắn và vẻ đẹp hài hòa cho những công trình đã và sẽ thi công.

Mọi thông tin xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ NGHỆ & XÂY DỰNG PANEL - 3D VIỆT NAM
TRỤ SỞ CHÍNH : Số 11A, D101, Ngõ 95, Phố Chùa Bộc, Phường Trung Liệt, Quận Đống Đa, Thành Phố Hà Nội.
VPĐD :  P1401 Tòa nhà Constrexim 8, Km 8, Đường Nguyễn Trãi, P.Thanh Xuân Bắc, Q.TX, HN
XƯỞNG SỐ 1 : Xã trung hưng, Huyện yên Mỹ, Tỉnh Hưng Yên 
XƯỞNG SỐ 2 :  Khu TT, xã Trường Trung, Huyện Nông Cống, TP. Thanh Hóa
XƯỞNG SỐ 3 :  CÔNG TY TNHH JEIL  Địa chỉ : Số B6/4A, đường Trần Đại Nghĩa, Ấp 2, xã Tân Kiên, huyện Bình Chánh, TP. HCM
ĐIỆN THOẠI  : (024) 6657 8686 - Fax: 0433 11 3060         
Mobile           : 0982 60 1111
Phương pháp thi công tường Panel 3D

 

 

HƯỚNG DẪN THI CÔNG VÀ LẮP DỰNG KẾT CẤU EVG-3D PANEL (LƯU HÀNH NỘI BỘ)

Sau khi nghiên cứu kỹ bản vẽ thiết kế thi công (bao gồm bản vẽ kiến trúc, kết cấu, điện, nước, điện thọai, mạng vi tính, hệ thống phòng cháy chữa cháy, …), căn cứ vào điều kiện cụ thể tại vị trí thi công công trình, cân tiến hành các bước sau :

A CÔNG TÁC CHUẨN BỊ :

1. Máy thi công :

- Máy nén khí ≥8Atmostphe, dung lượng khí 11m3/phút.

- Máy trộn – đẩy bê tông, công suất 3m3/giờ

- Máy tời kéo tầng cao.

- Cẩu mini.

- Máy khoan bê tông cầm tay.

- Máy cắt thép.

- Máy cắt sắt cầm tay.

- Máy hàn điện.

2. Dụng cụ thi công :

- Dàn giáo

- Cây chống sắt : 1,2 cây/m2

- Đà gỗ tiết diện 10x10 : 1.2md/m2

- Đà thép hình.

- Giằng chéo, vam khóa.

- Ván khuôn (theo thiết kế cụ thể)

- Thước cuộn 30m

- Thước thép 5m.

- Thước thẳng 2,5m

- Thước nivô .

- Dây nivô

- Kềm cắt sắt Þ3 mm

- Kéo cắt sắt Þ≥6 mm

- Kềm bấm kẽm

- Đèn khò

- Bàn xoa

- Bay thép

- Búa 5kg và 2kg

- Vam bẻ thép các cỡ

- Cọ quét bitum

- Quả dọi

- Máy hàn nhiệt ống nước.

- Đồng hồ đo điện các lọai.

B. CÔNG TÁC THI CÔNG

Chuẩn bị mặt bằng :

Căn cứ trên mặt bằng móng - đà kiềng và nền sàn bê tông đã thi công, tiến hành căng dây, lấy mực để kiểm tra kích thước thực so với bản vẽ thiết kế. Phả vữa bê tông cân chỉnh mặt bằng.

Vẽ mặt bằng tường tầng trệt lên nền sàn.

Định vị vị trí tấm tường EVG trên mặt bằng :

Xác định vị trí từng tấm tường EVG-3D trên mặt bằng theo bản thiết kế kết cấu.

Lấy dấu, khoan các lỗ để đặt sắt neo Þ10 cho các tấm tường bằng cách căng dây, bắn mực. Khỏang cách tối đa giữa các thanh sắt neo là 500 mm. Các lỗ khoan phải không trùng với các khe nối của các tấm EVG-3D.

 

Lắp đặt sắt neo vào lỗ khoan bằng phương pháp đóng. Đầu thanh sắt neo (phần ngập trong BT sàn, chiều dài 10 – 15cm) được bôi keo Epocy để tăng liên kết. Trường hợp sắt neo đã được chôn trước trong bê tông sàn thì phải kiểm tra, hiệu chỉnh cho đúng vị trí neo tấm tường.

 

Quét bitum chống thấm tòan bộ mặt tiếp giáp giữa nền sàn bê tông và chân tấm EVG-3D.

Lắp dựng tấm tường EVG-3D :

Lắp dựng các tấm EVG-3D bắt đầu từ các góc. Sắt neo sẽ được luồn vào khe giữa tấm xốp và lưới thép. Cố định tấm EVG-3D với sắt neo bằng kẽm buộc. Kiểm tra độ thẳng đứng của tấm tường, của các góc giao bằng thước thủy hoặc máy tòan đạc.

 

Các tấm tường cong được tạo bằng cách cắt lưới dọc theo mặt lưng đường cong và bẻ uốn tấm EVG-3D theo độ cong đã xác định trên nền sàn. Khỏang các giữa các đường cắt phụ thuộc vào độ cong của tấm tường.

 

Tại các vị trí cửa đi và cửa sổ, các tấm EVG-3D được cắt theo kích thước thực tế. Sau khi lắp đặt, các vị trí này được tăng cường sắt chịu lực và lưới thép chữ U theo thiết kế . Cửa sổ còn có thể tạo bằng cách cắt trực tiếp trên các tấm tường EVG-3D đã dựng.

Kiểm tra độ thẳng đứng của các tấm vách, định vị bằng các cây chống xiên. Khỏang cách các cây chống từ 900 – 1200 tùy thuộc vào chiều cao tấm tường

Lắp đặt lưới góc và lưới liên kết giữa các tấm EVG-3D trên cả hai mặt trong và ngòai. Tai vị trí các góc cửa sổ và cửa đi được tăng cường các tấm lưới chéo 450 theo thiết kế.

Lắp dựng khuôn bao cửa đi, cửa sổ :

Khuôn cửa phải được bọc giấy bảo vệ trước khi lắp dựng.

Cố định pate cửa với lưới U liên kết của tấm tường theo thiết kế.

Kiểm tra độ thẳng đứng của khuôn, độ phẳng so với mặt tấm tường và cố định bằng các cây chống xiên.

 

Lắp dựng các hệ thống điện, nước, điện thọai, mạng vi tính, gas, PCCC … trên nền sàn và tường :

Dùng đèn khò tạo rãnh trên tấm xốp để luồn ống của các hệ thống chìm tường.

 

Rải ống trên sàn và luồn ống chìm tường, lắp đặt các hộp nối và hộp đế ngầm. Ong trên sàn được cố định bằng kẹp, ống trên tường cố định bằng dây kẽm.

 

Các ống cứng hoặc quá lớn không luồn được trực tiếp qua lưới, cho phép cắt lưới một phần hoặc tòan bộ chiều dài ống để lắp đặt. Sau khi lắp đặt xong phải dùng lưới liên kết để gia cố phần bị cắt.

Lắp dựng tấm sàn EVG-3D và các kết cấu đà :

Căn cứ bản vẽ thiết kế để lắp đặt sắt tăng cường bụng và đai chữ U đầu tấm.

 

Tại các vị trí có đà BTCT đỡ tấm sàn, phải đóng và lắp dựng ván khuôn đà, neo liên kết vào tấm tường.

Lắp dựng cốt thép đà theo thiết kế.

Dựng các đà gỗ đỡ tấm sàn theo cao độ thiết kế. Các đà gỗ nằm vuông góc với chiều dài tấm sàn, khỏang cách giữa các đà đỡ từ 1200 – 1500. Cây chống đỡ đà gỗ được bố trí cách các tấm tường từ 800 – 1200 tùy vị trí. Khỏang cách giữa các cây chống từ 600 – 800, sao cho không cản trở thao tác phun vữa tường và trần.

 

Lắp các tấm EVG-3D sàn đã tăng cường sắt chịu lực vào vị trí, neo liên kết với cốt thép đà và lưới của tấm tường bằng lưới liên kết và lưới góc.

 

Luồn thép của đà BT đầu tường, gia cố sắt mũ chịu lực của sàn theo thiết kế.

Kiểm tra tổng thể phần kết cấu tường – sàn và các hệ thống ngầm trước khi phun bê tông :

Kiểm tra liên kết giữa tấm tường và tấm sàn, giữa tấm sàn và đà. Kiểm tra code cao độ và kích thước tổng thể.

Kiểm tra lại vị trí và liên kết các khuôn cửa.

Kiểm tra đo thông mạch các hệ thống điện, điện thọai, mạng vi tính, mạng PCCC …

Kiểm tra đo áp lực và rò rỉ mối nối các hệ thống ống nước, gas …

Chuẩn bị vật liệu và máy móc để bơm phun bê tông :

Tập kết vật liệu cho bê tông phun. Các vị trí tập kết vật liệu phải thuận tiện để chuyển vào máy trộn và máy phun. Yêu cầu vật liệu : Xi măng : theo chủng lọai thiết kế yêu cầu. Cát vàng : hạt lớn, sạch, không có tạp chất. Đá mạt : kích thước hạt từ 0 – 4mm, sạch, không có tạp chất. Đá 1x2 : sạch, không có tạp chất, trước khi thi công phải rửa đá cho sạch. Phụ gia sika chống thấm. Nước sạch.

Máy trộn và bơm phun bê tông phải được rửa sạch, kiểm tra dầu nhớt, các đồng hồ kỹ thuật trong máy.

Bơm phun bê tông và hòan thiện sơ bộ :

Tỷ lệ cấp phối vữa bê tông, độ sụt của vữa phải tuân thủ theo yêu cầu thiết kế. (Độ sụt được qui định là 7.25cm, tương đương 2.85 inch)

 

Tiến hành phun vữa tấm tường trước, dùng vữa bê tông đá mạt. Vị trí phun bắt đầu từ trên xuống dưới. Phun vữa làm 2 lần, mỗi lần không dày quá 3cm, vữa phun lần 1 se mặt mới được phun tiếp lần 2, bề mặt vữa sau khi phun lần 2 phủ ra khỏi mặt lưới thép từ 5 – 10mm. Khi vữa lớp 2 se mặt, dùng thước gạt tạo mặt phẳng cho tấm tường. Lớp vữa hòan thiện có thể tô trát ngay hoặc tô sau, nhưng phải tiến hành sau khi phun vữa phần trần tiếp giáp.

 

Sau khi phun vữa bê tông cho các tấm tường thì có thể tiến hành đồng thời công tác phun vữa bê tông phần trần bên dưới và bê tông đá 1x2 của sàn trên. Tuy nhiên, phải lưu ý rằng việc phun vữa tấm trần có thể tiến hành sau khi phun xong vữa các tấm tường của từng phòng, còn bê tông đá 1x2 trên mặt sàn chỉ được tiến hành sau khi đã phun vữa bê tông hết các tấm tường bên dưới.

Các công đọan bảo dưỡng, chống thấm sau khi phun bê tông đá 1x2 sàn tuân thủ theo qui phạm như bê tông cốt thép thông thường. Đối với phần bê tông tường, phải tưới bảo dưỡng lần đầu sau 05 giờ, các lần tưới bảo dưỡng cách nhau từ 1 – 2 giờ tùy thuộc thời tiết tại công trường.

Định vị vị trí tấm tường EVG lầu tiếp theo :

Tiếp tục tiến hành lần lượt lặp lại từ  bước 2 cho các tầng tiếp theo.

Trường hợp lắp dựng các tấm EVG-3D kết hợp với giàn khung chịu lực BTCT (thường dùng cho các nhà cao tầng trong công nghệ EVG-3D) thì trước khi bắt đầu bước 2, phải định vị, lắp dựng cốt thép và coffage, đổ bê tông cột như trong xây dựng nhà khung thông thường, có chờ sẵn sắt râu để liên kết với các tấm EVG-3D sẽ lắp dựng, sau đó mới xác định vị trí các tấm tường (bước 2) ở phần giữa khỏang cách các cột và lắp dựng như bản vẽ. Các bước tiếp theo tiến hành lần lượt như trên, riêng việc thi công tầng cao cần chú ý tăng cường các biện pháp an tòan của thi công nhà cao tầng theo qui phạm.

C. VẬN HÀNH VÀ BẢO DƯỠNG MÁY TRỘN – ĐẨY BÊ TÔNG, MÁY NÉN KHÍ

1. Máy trộn – đẩy bê tông

 

a/ Vận hành :

Kiểm tra dầu nhớt máy, nước giải nhiệt, nhiên liệu.

Kê kích máy cho cân bằng trước khi vận hành.

Nhấn nút khởi động máy, chạy không tải 5 phút.

Đấu nối ống dẫn bê tông.

Khởi động máy bơm đẩy, chạy không tải 5 phút.

Trộn nước và bột bôi trơn ống, bơm tráng ống và đầu phun.

Cấp cốt liệu vào thùng trộn theo tỉ lệ cấp phối thiết kế.

Trộn bê tông, bổ sung thêm các thành phần phụ gia theo tỉ lệ thích hợp.

Bơm đẩy, phun bê tông vào cấu kiện.

Khi kết thúc công tác phun bê tông phải tháo đầu vòi phun, tiến hành bơm tráng ống  lần 1 bằng cách đổ nước đầy thùng trộn, tăng ga đẩy nước và vữa bê tông còn đọng trong ống ra ngoài.

Bơm tráng ống lần 2 : đổ nước vào đầy thùng trộn, đẩy bóng cao su vào lỗ hút, tăng ga đẩy bóng và nước tới khi nước trong thùng còn một nửa, đẩy tiếp bóng cao su thứ 2 vào lỗ hút.

Cứ tiến hành như vậy cho đến khi nước cuối đường ống trong và sạch.

Dùng vòi nước áp lực cao rửa máy và các cấu kiện.

b/ Bảo dưỡng :

Lập sổ nhật ký vận hành máy.

Luôn giữ vệ sinh máy.

Thay dầu bôi trơn máy theo định kỳ.

Để máy nơi khô ráo, có phủ bạt che chắn khi không sử dụng.

2. Máy nén khí

            

a/ Vận hành :

Kiểm tra dầu nhớt máy, nước giải nhiệt, nhiên liệu.

Kê kích máy cho cân bằng trước khi vận hành.

Mở thông các van khí.

Nhấn nút khởi động máy, chạy không tải 5 phút.

Sau khi đã đấu nối các ông dẫnkhí vào đầu vòi phun, khóa các van khí, theo dõi đồng hồ áp lực. Khi áp suất đạt 7 atmosphe thì mở van chính để tiến hành phun vữa.

Sau khi kết thúc công việc, tháo ống dẫn khí ra khỏi vòi phun bê tông, tháo ống ra khỏi van chính (khi không sử dụng trong một thời gian dài), xả khí nén tồn trữ trong bình, khóa các van chính.

b/ Bảo dưỡng :

Lập sổ nhật ký vận hành máy.

Luôn giữ vệ sinh máy.

Thay dầu bôi trơn máy theo định kỳ.

 

Để máy nơi khô ráo, có phủ bạt che chắn khi không sử dụng.

MỘT SỐ HÌNH ẢNH THI CÔNG

 

 

http://nhasieunhe.vn/

 

So sánh nhà siêu nhẹ với nhà truyền thống

*8B và *3B là báo cáo thí nghiệm thử tải các tấm tường EVG 3D Panel của Viện Khoa Học Xây Dựng - Bộ Xây Dựng VN - tháng 7 năm 2004.

Vật liệu xây dựng

Trọng tải (Kg/m2)

Chịu tải (tường 3m)
(tấn / m tới)

Cách âm, cách nhiệt

 

Tường gạch thẻ 10cm

Tường gạch ống 10cm

Tường bêtông cốt thép 10cm

 

Tường EVG 3D Panel 10cm

 

Tường gạch thẻ 20cm

Tường gạch ống 20cm

Tường bêtông cốt thép 20cm

Tường EVG 3D Panel 20cm

 

 

200 kg/m2
180 kg/m2
250 kg/m2

 

102 kg/m2

 

400 kg/m2
380 kg/m2
500 kg/m2

200 kg/m2

 

?   tấn
?   tấn
?   tấn

 

96 tấn (*8B)
chỉ bể góc tường

?   tấn
?   tấn
?   tấn

120 tấn  (*3B)
chỉ bể góc đầu tường

 

Kém
Kém
Kém

 

Cách âm 42 db
Cách nhiệt 90%

Kém 
Kém
Kém

Cách âm 42 db
Cách nhiệt 90%

 

*8B và *3B là báo cáo thí nghiệm thử tải các tấm tường EVG 3D Panel của Viện Khoa Học Xây Dựng - Bộ Xây Dựng VN - tháng 7 năm 2004.

TRỌNG TẢI CÁC TẤM SÀN

Vật liệu xây dựng

Trọng tải (Kg/m2)

Chịu tải (khẩu độ 3m & 4,4 m)
(Kg/m2)

Cách âm, cách nhiệt

 

Sàn lưới thép bêtông 140mm - lưới thép Ø 6mm x 10cm x 10cm.

Sàn EVG 3D Panel 140mm

     (tấm 3D Panel 60mm EPS)

 

Sàn EVG 3D Panel 210mm

     (tấm 3D Panel 100mm EPS)

 

 

350 kg/m2

 

220 kg/m2

 

222 kg/m2

 

500 kg/m2

 

1.210 kg/m2 (oằn 2cm, nứt nhưng không gãy đổ) (*3A)

1.954 kg/m2 (oằn 1,4cm, nứt nhưng không gãy đổ) (*4A)

 

Kém

 

Tốt

 

Tốt

 

*3A và *4A là báo cáo thử nghiệm tấm sàn EVG 3D Panel của Viện Khoa học Xây dựng tháng 7 năm 2004.

 

TẢI TRỌNG CÁC TẤM TƯỜNG EVG 3D PANEL

 

Lọai tường
 EVG 3D Panel

Tải trọng mỗi thành phần

Tổng tải trọng mỗi m2 tường

 

Tường 80mm

 

3cm vữa ximăng + 3cm EPS + 2cm vữa ximăng

Vữa: 1.600 kg  ÷ 100 x 5 = 80 kg/m2

3D Panel: 3cm EPS = 5,38 kg/m2

86,00 kg/m2

 

Tường 90mm

 

3cm vữa ximăng + 3cm EPS + 3cm vữa ximăng

Vữa: 1.600 kg ÷ 100 x 6 = 96 kg/m2

3D Panel: 3cm EPS = 5,38 kg/m2

102,00 kg/m2

 

Tường 100mm

 

3cm vữa ximăng + 4cm EPS + 3cm vữa ximăng

Vữa: 1.600 kg ÷ 100 x 6 = 96 kg/m2

3D Panel: 4cm EPS = 6,63 kg/m2

102,68  kg/m2

 

Tường 110mm

 

4cm vữa ximăng + 4cm EPS + 3cm vữa ximăng

Vữa: 1.600 kg ÷ 100 x 7 = 112 kg/m2

3D Panel: 4cm EPS = 6,63 kg/m2

118,68  kg/m2

 

Tường 120mm

 

4cm vữa ximăng + 5cm EPS + 3cm vữa ximăng

Vữa: 1.600 kg ÷ 100 x 7 = 112 kg/m2

3D Panel: 5cm EPS =  6,88 kg/m2

118,88 kg/m2

 

Tường 130mm

 

4cm vữa ximăng + 6cm EPS + 3cm vữa ximăng

Vữa: 1.600 kg ÷ 100 x 7 = 112 kg/m2

3D Panel: 6cm EPS = 7,11 kg/m2

119,11 kg/m2

 

Tường 140mm

 

4cm vữa ximăng + 6cm EPS + 4cm vữa ximăng

Vữa: 1.600 kg ÷ 100 x 8 = 128 kg/m2

3D Panel: 6cm EPS = 7,11 kg/m2

135,11 kg/m2

 

Tường 160mm

 

5cm bêtông đá + 8cm EPS + 3cm vữa ximăng

Vữa bêtông đá: 2.200 kg ÷ 100 x 5 = 110 kg/m2

Vữa ximăng: 1.600 kg ÷ 100 x 3 =  48 kg/m2

3D Panel: 8cm EPS = 7,65 kg/m2

165,65 kg/m2

 

Tường 180mm

 

5cm bêtông đá + 8cm EPS + 5cm vữa ximăng

Vữa bêtông đá: 2.200 kg ÷ 100 x 5 = 110 kg/m2

Vữa ximăng: 1.600 kg ÷ 100 x 5 = 80 kg/m2

3D Panel: 8cm EPS = 7,65 kg/m2

197,65 kg/m2

 

Tường 200mm

 

5cm bêtông đá + 10cm EPS + 5cm vữa ximăng

Vữa bêtông: 2.200 kg ÷ 100 x 5 = 110 kg/m2

Vữa ximăng: 1.600 kg ÷ 100 x 5 = 80 kg/m2

3D Panel: 10cm EPS = 8,09 kg/m2

200, 00 kg/m2

Tường 260mm

 6cm bêtông đá + 14cm EPS + 6cm vữa ximăng

Vữa bêtông: 2.200 kg ÷ 100 x 6 = 132 kg/m2

Vữa ximăng: 1.600 kg ÷ 100 x 6 = 96 kg/m2

3D Panel: 14cm EPS = 11,26 kg/m2

239,26  kg/m2

 

TẢI TRỌNG CÁC TẤM SÀN EVG 3D PANEL

 

Lọai sàn
 EVG 3D Panel

Tải trọng mỗi thành phần

Tổng tải trọng mỗi m2 sàn

 

Sàn 140mm
(3D Panel 50mm EPS)

 

5cm bêtông đá + 5cm EPS + 4cm vữa ximăng

Bêtông mặt trên sàn: 2.200 kg  ÷ 100 x 5  = 110 kg/m2

Vữa mặt dưới sàn: 1.600 kg ÷ 100 x 4      = 64 kg/m2

3D Panel: 5cm EPS, 200 truss                = 7,78 kg/m2

181,78 kg/m2

 

Sàn 150mm
(3D Panel 60mm EPS)

 

5cm bêtông đá + 6cm EPS + 4cm vữa ximăng

Bêtông mặt trên sàn: 2.200 kg  ÷ 100 x 5  = 110 kg/m2

Vữa mặt dưới sàn: 1.600 kg ÷ 100 x 4      = 64 kg/m2

3D Panel: 6cm EPS, 200 truss                = 8,08 kg/m2

182,08 kg/m2

 

Sàn 180mm
(3D Panel 80mm EPS)

 

6cm bêtông đá + 8cm EPS + 5cm vữa ximăng

Bêtông mặt trên sàn: 2.200 kg  ÷ 100 x 6  = 132 kg/m2

Vữa mặt dưới sàn: 1.600 kg ÷ 100 x 5      = 80 kg/m2

3D Panel: 8cm EPS, 200 truss                = 8,65 kg/m2

220,65 kg/m2

 

Sàn 200mm
(3D Panel 100mm EPS)

 

6cm bêtông đá + 10cm EPS + 5cm vữa ximăng

Bêtông mặt trên sàn: 2.200 kg  ÷ 100 x 6  = 132 kg/m2

Vữa mặt dưới sàn: 1.600 kg ÷ 100 x 5      = 80 kg/m2

3D Panel: 10cm EPS, 200 truss              = 9,40 kg/m2

221,40 kg/m2

 

Sàn 260mm
       280mm
(3D Panel 140mm EPS)

 

7cm bêtông đá + 14cm EPS + 7cm vữa ximăng

Bêtông mặt trên sàn: 2.200 kg  ÷ 100 x 7  = 154 kg/m2

Vữa mặt dưới sàn: 1.600 kg ÷ 100 x 7      = 112 kg/m2

3D Panel: 14cm EPS, 200 truss              = 13,69 kg/m2

 

242,00 kg/m2
hoặc
280,00 kg/m2
 

 

Tất cả các loại 3D Panel làm sàn có các tiêu chuẩn như sau:

 

Thép lưới: Ø3,0mm x 5cm x 5cm

 

Thép giàn (truss): Ø3,5mm, Ø3,8mm, hoặc Ø4,0mm / 200 thanh truss mỗi m2 panel

 

http://nhasieunhe.vn/

Hỗ trợ trực tuyến
Bán hàng:
(046) 657 8686
098 260 1111
Email: nhasieunhe.vn@gmail.com
HỖ TRỢ KỸ THUẬT :
0918 647 113
http://nhasieunhe.vn

Thống kê truy cập


Kết nối với Facebook


ĐỐI TÁC